Đánh giá 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng

Thành tựu, Hạn chế, Nguyên nhân và Bài học Kinh nghiệm

Tổng quan

Ứng dụng này cung cấp một cái nhìn tổng hợp và tương tác về kết quả 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng (2021-2025). Mục tiêu là giúp người dùng dễ dàng nắm bắt các thành tựu chủ yếu, những hạn chế còn tồn tại, phân tích nguyên nhân và rút ra các bài học kinh nghiệm quan trọng.

Trong nhiệm kỳ Đại hội XIII, mặc dù phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức chưa từng có, đặc biệt là tác động của đại dịch COVID-19 và những biến động phức tạp của tình hình thế giới, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã nỗ lực phấn đấu, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIII. Đất nước ta tiếp tục đạt được những kết quả quan trọng, khá toàn diện trên nhiều lĩnh vực, với nhiều điểm sáng nổi bật, khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng và ý chí, khát vọng vươn lên của dân tộc.

Hãy sử dụng thanh điều hướng ở trên để khám phá chi tiết các nội dung.

Thành tựu sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII

Trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều khó khăn, thách thức, Đảng ta đã vững vàng lãnh đạo đất nước đạt được những kết quả quan trọng, khá toàn diện, nhiều điểm sáng nổi bật. Dưới đây là tổng hợp các thành tựu chính theo từng lĩnh vực. Click vào từng mục để xem chi tiết.

  • Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm. Lạm phát, bội chi, nợ công được kiểm soát.
  • Kinh tế tăng trưởng khá, đạt trung bình 6,2%/năm, thuộc nhóm tăng trưởng cao khu vực và thế giới.
  • Quy mô nền kinh tế năm 2025 ước đạt trên 510 tỉ USD; thu nhập bình quân đầu người khoảng 5.000 USD.
  • Chất lượng tăng trưởng cải thiện, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng.
  • Công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển; nông nghiệp chuyển nhanh theo hướng sinh thái, công nghệ cao.
  • Xây dựng nông thôn mới hoàn thành sớm mục tiêu, thay đổi diện mạo nông thôn.
  • Khu vực dịch vụ, du lịch phục hồi và phát triển nhanh sau đại dịch.
  • Đột phá chiến lược về kết cấu hạ tầng giao thông đạt nhiều kết quả nổi bật.
  • Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được chú trọng.
  • Thể chế, chính sách bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên, thích ứng biến đổi khí hậu được hoàn thiện.
  • Nhận thức về vai trò văn hoá trong phát triển bền vững đầy đủ hơn; thể chế, chính sách, nguồn lực cho văn hoá được tăng cường.
  • Phát triển toàn diện con người Việt Nam là trung tâm chiến lược; chỉ số HDI được nâng lên.
  • Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đạt kết quả quan trọng; thực hiện miễn học phí phổ thông công lập.
  • Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được xác định là động lực phát triển.
  • Tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ với tiến bộ, công bằng xã hội; đời sống nhân dân nâng lên rõ rệt.
  • An sinh xã hội, phúc lợi xã hội được bảo đảm; giảm nghèo đa chiều bền vững đạt kết quả quan trọng.
  • Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Quốc phòng, an ninh được tăng cường vững mạnh; nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được củng cố.
  • Xây dựng Quân đội, Công an cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
  • Chủ động dự báo, xử lý tốt các tình huống, bảo vệ Tổ quốc từ sớm, từ xa.
  • Đối ngoại phát huy vai trò tiên phong, duy trì môi trường hoà bình, ổn định, mở ra cục diện mới cho phát triển.
  • Quan hệ với các nước và đối tác đi vào chiều sâu, ổn định, bền vững; nâng tầm quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với các nước lớn.
  • Hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; ngoại giao kinh tế được đẩy mạnh.
  • Công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, đạo đức, tổ chức, cán bộ được chú trọng, tăng cường.
  • Đấu tranh ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" đạt kết quả tích cực.
  • Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác quan điểm sai trái, thù địch quyết liệt, hiệu quả.
  • Xây dựng tổ chức bộ máy hệ thống chính trị tinh, gọn, mạnh, hiệu lực, hiệu quả.
  • Công tác cán bộ là "then chốt của then chốt", kiểm soát quyền lực, phòng chống tiêu cực được thực hiện quyết liệt.
  • Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng được tăng cường.
  • Công tác dân vận và quan hệ mật thiết Đảng - Nhân dân được tăng cường.
  • Đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực quyết liệt, toàn diện, có bước tiến mạnh, đột phá.
  • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ngày càng thống nhất, toàn diện, đồng bộ.

Hạn chế, yếu kém và Nguyên nhân

Bên cạnh những thành tựu đạt được, việc thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII vẫn còn những hạn chế, yếu kém cần được nhìn nhận thẳng thắn để có giải pháp khắc phục. Dưới đây là các hạn chế và nguyên nhân chính. Click vào từng mục để xem chi tiết.

Hạn chế, yếu kém:

  • Thể chế phát triển chậm hoàn thiện, là “điểm nghẽn của điểm nghẽn”.
  • Tăng trưởng kinh tế dưới mức tiềm năng; năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh thấp.
  • Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo chưa là động lực chính.
  • Kết cấu hạ tầng chưa theo kịp yêu cầu; liên kết vùng còn vướng mắc.
  • Ô nhiễm môi trường chưa được kiểm soát hiệu quả; quản lý tài nguyên còn hạn chế.

Nguyên nhân khách quan:

  • Bối cảnh quốc tế phức tạp, đại dịch Covid-19, thiên tai, biến đổi khí hậu.
  • Xuất phát điểm thấp của nền kinh tế, quá trình chuyển đổi và hội nhập sâu rộng.
  • Quá trình già hoá dân số nhanh.

Nguyên nhân chủ quan:

  • Nhận thức, năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành của một số cấp còn hạn chế.
  • Thể chế phát triển chưa đồng bộ; tư duy xây dựng pháp luật còn nặng về quản lý.
  • Một bộ phận cán bộ chưa ngang tầm nhiệm vụ; “tư duy nhiệm kỳ”, “lợi ích nhóm” chưa được khắc phục.
  • Công tác tổ chức thực hiện yếu kém, thiếu quyết liệt.
  • Một bộ phận cán bộ suy thoái đạo đức, lối sống.

Hạn chế, yếu kém:

  • Văn hoá, con người chưa thực sự trở thành nguồn lực, sức mạnh nội sinh.
  • Hệ giá trị quốc gia, văn hoá, gia đình, chuẩn mực con người chậm được làm rõ.
  • Chênh lệch thụ hưởng văn hoá; đầu tư cho văn hoá thấp, dàn trải.
  • Đổi mới giáo dục và đào tạo chưa đồng bộ, thiếu hệ thống.
  • An sinh xã hội, phúc lợi xã hội chưa vững chắc; phân hoá giàu - nghèo gia tăng.

Nguyên nhân chủ quan (chung):

  • Chưa tạo lập được đồng bộ cơ chế, chính sách, môi trường xã hội cần thiết.
  • Việc thực hiện xã hội hoá trong giáo dục có biểu hiện sai lệch, tiêu cực.
  • Quản lý một số hoạt động văn hoá, tôn giáo còn bất cập.

Hạn chế, yếu kém:

  • Cơ chế, chính sách, pháp luật về quốc phòng, an ninh có mặt chưa hoàn thiện.
  • Bảo đảm quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kinh tế - xã hội có nơi chưa đúng mức.
  • Chất lượng dự báo tình hình, đấu tranh trên không gian mạng còn khó khăn.
  • Triển khai cam kết quốc tế chậm, chưa chủ động.

Nguyên nhân chủ quan (chung):

  • Sự kết hợp giữa đối ngoại với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh có mặt còn hạn chế.

Hạn chế, yếu kém:

  • Công tác tổ chức thực hiện nghị quyết vẫn là khâu yếu.
  • Một bộ phận cán bộ, đảng viên phai nhạt lý tưởng, suy thoái, đùn đẩy, né tránh.
  • Phòng, chống tham nhũng, tiêu cực còn nhiều khó khăn, thách thức.
  • Công tác kiểm tra, giám sát, tuyên giáo, dân vận... còn bất cập.
  • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN còn hạn chế; hệ thống pháp luật chưa đồng bộ.
  • Giải quyết kiến nghị của người dân, doanh nghiệp còn chậm; quyền làm chủ của Nhân dân có lúc, có nơi bị vi phạm.

Nguyên nhân chủ quan (chung):

  • Vai trò lãnh đạo của một số cấp uỷ còn mờ nhạt.
  • Công tác cán bộ còn hạn chế, nhất là đánh giá cán bộ.
  • Công tác tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận chưa theo kịp thực tiễn.
  • Hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức còn lúng túng.

Ba bài học kinh nghiệm

Từ thực tiễn 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII, có thể rút ra ba bài học kinh nghiệm cốt lõi, có ý nghĩa quan trọng đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện trong giai đoạn tới.

Bài học 1: Lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo

Giữ vững nguyên tắc lãnh đạo của Đảng, thống nhất nhận thức, bám sát thực tiễn, có tầm nhìn chiến lược, tư duy đột phá, đề ra những chủ trương, quyết sách đúng đắn, kịp thời, linh hoạt, sáng tạo, ứng phó với mọi tình huống để ổn định và phát triển.

Nhấn mạnh vai trò chủ động, kiến tạo của Đảng trong định hình tương lai, không chỉ ứng phó tình huống.

Bài học 2: Sức mạnh tổng hợp quốc gia

Bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng và hệ thống chính trị, sự đồng thuận của Nhân dân, tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế, phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để tận dụng mọi thời cơ thuận lợi, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, kiên quyết thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển.

Khẳng định sức mạnh quốc gia là tổng hòa của đoàn kết nội bộ, đồng thuận nhân dân và hợp tác quốc tế.

Bài học 3: Tổ chức thực hiện quyết liệt

Tổ chức thực hiện quyết liệt các chủ trương, quyết sách của Đảng với tư duy mới, cách làm mới: Trong Đảng trước, Trung ương trước, địa phương sau, bảo đảm vai trò quyết định của cấp uỷ đảng và người đứng đầu; gắn tổng kết thực tiễn, nghiên cứu lý luận với định hướng xây dựng, tổ chức thực hiện quyết liệt chủ trương, đường lối, chính sách.

Tập trung khắc phục "khoảng cách thực thi" bằng sự quyết liệt, trách nhiệm và học hỏi liên tục.

Số liệu Nổi bật (Giai đoạn 2021-2025)

Dưới đây là một số chỉ số kinh tế - xã hội chủ yếu đạt được trong 5 năm qua, phản ánh những nỗ lực và kết quả trong quá trình phát triển đất nước.

>510
Quy mô nền kinh tế (tỉ USD, ước tính 2025)
~5.000
Thu nhập bình quân đầu người (USD, ước tính 2025)
Được nâng lên
Chỉ số phát triển con người (HDI)
~74,7
Tuổi thọ trung bình (tuổi, năm 2025)

Biểu đồ một số chỉ tiêu (%)

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP bình quân và tỷ lệ hộ nghèo.